Hỏi đáp

Ứng dụng của động từ Let
Hỏi: Xin các thầy cô giải thích cho em ý nghĩa và cách sử dụng động từ let. Nguyễn Hoàng (Nghệ An)

Đáp:

Let là một động từ khá đặc biệt trong Tiếng Anh. Ý nghĩa cũng như cách sử dụng của động từ này khá phong phú. Dưới đây là những trường hợp tiêu biểu sử dụng let.

Let + infinitive (Let +Verb)

Let sử dụng phổ biến nhất trong cụm let us (let's: chúng ta cùng…) khi chúng ta đưa ra đề nghị làm việc gì cùng ai đó. Chúng ta thường dùng let’s thay cho những cách nói khá trang trọng như  Why don't we…? (tại sao chúng ta không) hoặc I suggest we…(Tôi đề nghị chúng ta…). Let’s thường được sử dụng ở dạng câu hỏi đuôi cùng với “shall we?”.

  • Let's just have a cold salad for supper this evening, shall we?(Chúng ta sẽ cùng ăn salad lạnh trong bữa ăn muộn vào tối nay chứ?)
  • And let's go for a run before we eat!(Và chúng ta sẽ cùng chạy bộ trước khi ăn nhé!) OK. Let's do that!(Đồng ý, chúng ta sẽ cùng làm như thế!)
  • Let's forget I ever said that, shall we? I didn't mean to offend you.(Chúng ta sẽ cùngquên những gì tôi vừa nói chứ? Tôi không có ý xúc phạm ông).  

Có hai dạng phủ định của let’sdon't let's let's not. Cả hai đều rất phổ biến.

  • Let's not get too involved in their argument. It's better if they sort it out themselves.(Chúng ta không nên can thiệp quá sâu vào vụ tranh cãi của họ. Tốt hơn là họ nên tự giải quyết với nhau).
  • Don't let's go to Sheila's party tonight. Let's just have a quiet evening at home.(Tối nay chúng ta sẽ không đến bữa tiệc của Sheila. Chúng ta sẽ cùng có một buổi tối yên tĩnh tại nhà).

Let cũng được dùng phổ biến để đưa ra đề nghị cho ai đó với các cụm let me hay let him/her/them. Lưu ý rằng chúng ta cũng có thể dùng let there be.

  • Do you like this outfit?(Cô có thích bộ trang phục này không?) - Let me see. I like the orange dress but not with that hat.(Để tôi xem nào. Tôi thích chiếc váy màu da cam nhưng không thích chiếc mũ đó lắm).
  • I'm going to sell my car. Do you want to buy it?(Tôi sẽ bán chiếc ô tô của mình. Cậu có muốn mua nó không?) - I'm not sure. Let me think about it.(Tôi không chắc. Hãy để tôi suy nghĩ về việc này đã).
  • There's still a stain on this jumper.(Vẫn còn một vết bẩn trên chiếc áo choàng này). - Let me try to get it out with this stain remover.(Để tôi thử giặt nó với thuốc tẩy xem sao).
  • Can Joey and Phoebe stay overnight next weekend? Oh, please let them stay.(Joey và Phoebe có thể ở đây qua đêm vào cuối tuần sau chứ? Ồ, tất nhiên là cứ để họ ở đây).
  • Let there be no doubts in your minds that we shall win this battle.(Anh đừng có nghi ngờ gì về việc chúng tôi sẽ chiến thắng).

Let = allow/permit

Trong ví dụ về Joey và Phoebe, let cũng có nghĩa là allow hay permit (cho phép). Tuy nhiên cách sử dụng của các từ này cũng có sự khác nhau. Chúng ta cùng so sánh các ví dụ sau:

  • Let me say how pleased I am to see you here this evening.
  • Allow me to say how pleased I am to see you here this evening.
  • Permit me to say how pleased I am to see you here this evening.

Cả ba câu trên cùng có nghĩa là: Hãy cho phép tôi thể hiện niềm vui của mình khi thấy em đến đây tối nay. Nhưng khi sử dụng allow permit chúng ta cần có to trước động từ.

  • I wouldn't let them stay up after nine to watch the adult film on TV.(Tôi sẽ không cho phép bọn trẻ thức khuya sau 9h để xem chương trình phim người lớn trên TV).
  • I can't let you go to France without me.(Mẹ không thể cho phép con đi Pháp mà không có mẹ đi kèm).

Khi dùng ở dạng thức bị động, chúng ta buộc phải sử dụng permit hoặc allow:

  • We didn't let him go home until he had spoken to the Head teacher.(Chúng tôi không cho phép anh ta về nhà cho đến khi anh ta nói chuyện với Hiệu trưởng).
  • He wasn't allowed/permitted to go home until he had spoken to the Head teacher.(Anh ta không được phép về nhà cho đến khi nói chuyện với Hiệu trưởng).

Let me know/ let me have

Let thường được sử dụng với know (tell: nói cho ai điều gì) và have (send: gửi hoặc give: đưa cho).

  • Please let us know as soon as possible whether you are able to accept our offer.(Hãy cho chúng tôi biết càng sớm càng tốt về việc các ông có thể chấp nhận đề nghị của chúng tôi hay không?)
  • If you had let me know earlier, I would have saved it for you.(Nếu anh cho tôi biết sớm hơn, tôi sẽ giữ lại nó cho anh).
  • Can you let me have those reports by midday on Friday, please?(Cô có thể nộp cho tôi bản báo cáo vào trước trưa thứ sáu được không?)
  • Let me have half an hour to think about it and then I'll let you know.(Hãy cho tôi nửa giờ để suy nghĩ về vấn đề này và sau đó tôi sẽ cho anh biết ý kiến của tôi).

Hy vọng với những giải thích ngắn gọn như trên, bạn đã có thể nắm được cách sử dụng động từ let trong Tiếng Anh.

Hương Quỳnh – Giảng viên Global Education

Hương Quỳnh – Giảng viên Global Education


Bạn có thích bài viết này?


Thông báo nội bộ
Thông báo nâng cấp máy chủ
Thông báo nâng cấp máy chủ

Chân thành cảm ơn Quý khách hàng, học viên và các đối tác đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến của Công ty Global Education trong thời gian vừa qua!



Tin khuyến mãi
Từ 11-22/11/20013: Siêu khuyến mãi cho thẻ học đa năng
Từ 11-22/11/20013: Siêu khuyến mãi cho thẻ học đa năng

Nhân kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam, Global Education triển khai chương trình khuyến mãi đặc biệt cho học viên có kế hoạch ôn luyện thi TOEIC; TOEFL-iBT; ôn luyện thi tiếng Anh THPT và tiếng Anh giao tiếp quốc tế…



Góc luyện thi
Thời và hợp thời (phần II)
Thời và hợp thời (phần II)

Trong bài học phần trước, "Góc luyện thi" đã phân tích các bước làm phần bài thi về Thời và hợp thời. Dưới đây là đáp án bài thi mẫu lần trước và một số dạng bài về Thời – hợp thời và phương pháp giải để các bạn tham khảo.