Góc luyện thi

Phần cấu tạo từ

Cấu tạo từ là một phần rất dễ ghi điểm trong bài thi tốt nghiệp nếu các em biết quan sát kĩ vì dạng bài này kiểm tra kiến thức cơ bản các loại từ vựng tiếng Anh cũng như vị trí của chúng trong câu.


Đáp án bài thi mẫu:

1. Key: A. language

Giải thích: Chỗ trống cần điền là một danh từ tương ứng với English ở vế trước nên ta phải chọn danh từ số ít. Khoảng 350 triệu người nói tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất của họ (chứ không phải nhà ngôn ngữ của họ) nên language là đáp án đúng.

2. Key: C. as

Giải thích: to use sth as sth: dùng cái gì như cái gì. Chỉ có từ as có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng.

3. Key: D. of

Giải thích: the language of sth: ngôn ngữ trong lĩnh vực gì. Chỉ có giới từ of khi ghép với danh từ language mới tạo thành cấu trúc đúng trong câu trên.

4. Key: B. printed

Giải thích: spoken: nói, printed: in, sold: bán, taken: lấy. Newspapers là báo in trên giấy nên printed là đáp án đúng.

5. Key: C. many

Giải thích: Ta thấy rằng đứng sau chỗ trống cần điền là danh từ số nhiều others nên muchan bị loại. Mặt khác, câu này và câu trước không hề có ý so sánh nên more cũng không hợp lý. Đáp án đúng ở đây là many.

Phần cấu tạo từ

Phần này được chia làm 2 dạng: Dạng 1 thuộc phần từ vựng (Có 4 phương án được đưa ra thì chúng chỉ có thể thuộc vào trong các từ loại: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ). Dạng 2 là thuộc phần ngữ pháp – các lựa chọn đều liên quan đến cấu trúc ngữ pháp trong câu.

Để làm dạng bài tập này các em chỉ cần nắm chắc các loại từ vựng tiếng Anh, vị trí của chúng trong câu và cách dùng như thế nào. Sau đây globaledu sẽ giới thiệu cho các em một số mẹo nhỏ khi xử ý phần cấu tạo từ vựng.

Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại

Bước 1: Xác định từ loại

Đọc qua câu hỏi và quan sát thật kĩ vị trí của từ cần điền. Việc xác định từ loại của từ cần điền vào chỗ trống là điểm quan trọng nhất có tính quyết định đến độ chính xác của đáp án.

Ví dụ1:

Some species of rare animals are in _____ of extinction.

A. danger                  B. dangerous                  C. dangerously                   D. endanger

Nếu em nào không biết thành ngữ to be in danger ( đang bị đe dọa, đang trong tầm nguy hiểm) thì hãy để ý rằng vị trí của từ cần điền không thể là một từ loại nào khác ngoài danh từ (giữa 2 giới từ).

Ví dụ2:

Life here is very _____.

A. peace                   B. peaceful                     C. peacefully                      D. peacefulness

Sau động từ to be (is) có 2 từ loại là tính từ và danh từ. Tuy nhiên do có trạng từ chỉ mức độ very nên từ loại cần điền phải là một tính từ.

Bước 2: Quan sát đáp án và chọn đáp án đúng

Sau khi đã xác định được từ loại của từ cần điền các em quay lại quan sát 4 phương án đã cho, thấy từ nào phù hợp với từ loại đã được xác định thì đó chính là đáp án. Trong ví dụ 1 chỉ có danger là danh từ và cũng là đáp án của câu. (Dangerous là tính từ, dangerously là trạng từ, endanger là động từ). Trong ví dụ 2 peaceful là tính từ duy nhất trong các từ đã cho và cũng là đáp án của câu.

Lưu ý:

Nếu 4 phương án là 4 từ loại khác nhau thì vấn đề thật đơn giản. Tuy nhiên cũng có những câu mà người ra đề đòi hỏi thí sinh kết hợp cả kiến thức ngữ pháp nữa. Xét ví dụ sau đây:

There are small _____ between British and American English.

A. differences               B. different                     C. difference                   D. differently

Sau khi xác định từ loại của từ cần điền là một danh từ nhưng khi quan sát các phương án các em lại thấy có 2 danh từ differencesdifference. Vậy từ nào mới là đúng? Lúc này các em mới cần để ý đến thì của động từ trong câu – to be được chia ở số nhiều (are) do đó đáp án của câu phải là một danh từ số nhiều differences.

Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực ngữ pháp

Dạng thứ 2 trong bài tập cấu tạo từ là phân biệt dạng thức bổ trợ của động từ, tính từ, trạng từ hay phương thức so sánh. Trong dạng bài tập này các em phải nắm vững được cấu trúc ngữ pháp, loại bổ trợ của động từ cũng như các hình thức so sánh.

Dạng 1: Tính từ -ed hay –ing

Ví dụ:

We are _____ of the long journey.

A. tire                        B. tiring                       C. tired                        D. to tire

Chỗ trống cần điền một tính từ nhưng trong 4 phương án lại có 2 tính từ là tiringtired, vậy từ nào mới là đáp án của câu. Lúc này chúng ta lại vận dụng kiến thức ngữ pháp để giải quyết vấn đề. Khi chủ ngữ là người chúng ta dùng quá khứ phân từ; khi chủ ngữ là sự vật, hiện tượng chúng ta dùng hiện tại phân từ. Đáp án của câu trên là tired.

Dạng 2: Bổ trợ của động từ

Ví dụ:

Would you mind ______ me a hand with this bag?

A. to give                   B. give                        C. giving                       D. to giving

Trong dạng bài tập này các em cần phải học thuộc loại động từ nào thì đi với loại bổ trợ nào.

Ví dụ: Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep...thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide, demand...thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.

Dạng 3: Dạng thức so sánh

Ví dụ:

Sara speaks so _____ that I can’t understand her.

A. fast                       B. fastly                   C. faster                          D. faster

Khi trong câu có các dấu hiệu như more hoặc than thì tính từ hoặc trạng từ trong câu phải ở dạng so sánh hơn, có the hoặc most trước ô trống thì tính/ trạng từ phải ở dạng so sánh nhất. Xét câu trên không có các dấu hiệu của câu so sánh nên trạng từ fast là đáp án (Lưu ý rằng fastly không tồn tại trong tiếng Anh).

Samples:

Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau:

1. Her _____ was so great that she broke a glass.

A. anxious                 B. anxiously                  C. anxiety                       D. anxiousness

2. Since _____ has been so poor the class is being closed.

A. to attend                B. attend                      C. attended                     D. attendance

3. She was too _____ to tell his teacher about the stupid mistake.

A. shame                   B. ashame                    C. shamed                     D. ashamed

4. He is one of the greatest _____ to appear in this theatre.

A. perform                  B. performing                 C. performance               D. performer

5. This matter is very _____. Don’t discuss it outside the office.

A. confidence              B. confident                   C. confidently                 D. confidential

6. The gas from the chemical factory was extremely ______.

A. harm                      B. harmless                   C. harmful                      D. harmed

7. Every woman nowadays seems to want to lose _____.

A. weight                    B. weigh                        C. weighty                     D. weighted

8. He regularly writes _____ for our newspaper.

A. poet                       B. poets                        C. poem                        D. poems

9. His behaviour always _____ me at parties.

A. embarrass              B. embarrasses              C. embarrassing            D. embarrassment

10. She is a _____ of theatre programmes.

A. collect                    B. collector                    C. collection                  D. collecting

Các bạn vui lòng làm bài tập và xem đáp án ở bài học sau.

Global Education


Bạn có thích bài viết này?


Thông báo nội bộ
Thông báo nâng cấp máy chủ
Thông báo nâng cấp máy chủ

Chân thành cảm ơn Quý khách hàng, học viên và các đối tác đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến của Công ty Global Education trong thời gian vừa qua!



Tin khuyến mãi
Từ 11-22/11/20013: Siêu khuyến mãi cho thẻ học đa năng
Từ 11-22/11/20013: Siêu khuyến mãi cho thẻ học đa năng

Nhân kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam, Global Education triển khai chương trình khuyến mãi đặc biệt cho học viên có kế hoạch ôn luyện thi TOEIC; TOEFL-iBT; ôn luyện thi tiếng Anh THPT và tiếng Anh giao tiếp quốc tế…



Góc luyện thi
Thời và hợp thời (phần II)
Thời và hợp thời (phần II)

Trong bài học phần trước, "Góc luyện thi" đã phân tích các bước làm phần bài thi về Thời và hợp thời. Dưới đây là đáp án bài thi mẫu lần trước và một số dạng bài về Thời – hợp thời và phương pháp giải để các bạn tham khảo.