Kinh nghiệm học tập

Đề thi và lời giải môn tiếng Anh tuyển sinh Đại học 2008
Đợt thi tuyển sinh Đại học, cao đẳng 2008 vừa kết thúc, Global Education xin gửi tới các bạn và các em đáp án và lời giải môn tiếng Anh. Download

 

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI D NĂM 2008

Môn thi : ANH – Mã đề 613 (Thời gian làm bài : 90 phút)

Ghi chú:

- Phần giải thích đáp án được soạn bởi nhóm giảng viên Global Education dựa trên đáp án cung cấp bởi Bộ GD & ĐT.

- Các phương án được khoanh tròn là đáp án.

ĐỀ THI GỒM 80 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 80) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.

.....

Câu 16:
- Laure: “What a lovely house you have!”

- Maria: “_______.”

A. No problem B. Thank you. Hope you will drop in

C. I think so D. Of course not, it’s not costly

Giải thích: “What a lovely house you have!” - Ngôi nhà của anh thật tuyệt! - là một câu cảm thán thể hiện lời khen ngợi về ngôi nhà, và “Thank you. Hope you will drop in” – (Cảm ơn anh. Hi vọng là anh sẽ ghé thăm) là lời đáp lịch sự và phù hợp nhất. A dùng để đáp lại lời xin lỗi, C dùng để đồng ý với ý kiến người khác còn câu từ chối lời khen ở phương án D không phù hợp với văn hóa phương Tây.

Câu 17: That hotel is so expensive. They_______ you sixty pounds for bed and breakfast.

A. charge B. take C. fine D. cost

Giải thích: Cấu trúc to charge somebody (amount of money) for something: tính giá (bao nhiêu) cho cái gì/ dịch vụ gì đó.

Ví dụ: They charge you $20 to get in the night club. (Họ tính giá 20 đô la cho việc vào câu lạc bộ đêm).

Câu 18: It is blowing so hard. We _______ such a terrible storm.

A. had never known B. have never known

C. have never been knowing D. never know

Giải thích: Câu trên đang đề cập một sự kiện mà bạn chưa gặp trước đây bao giờ (never) nên động từ trong câu được chia ở thì hiện tại hoàn thành.

Câu 19: When the old school friends met, a lot of happy memories_______ back.

A. brought B. had been brought D. had brought D. were brought

Giải thích: Nội dung của câu văn trên đang kể lại một sự kiện đã diễn ra trong quá khứ nên thì của động từ trong câu phải để ở quá khứ đơn. Bên cạnh đó, tân ngữ của câu (a lot of happy memories) được đặt lên làm chủ ngữ nên động từ phải để ở dạng bị động. Như vậy đáp án chính xác của câu là were brought.

Câu 20: My computer is not_______ of running this software.

A. able B. compatible C. suitable D. capable

Giải thích: Cấu trúc to be capable of doing something: có khả năng làm gì đó

Câu 21: The curtains have_______ because of the strong sunlight.

A. weakened B. faded C. fainted D. lightened

Giải thích: Trong 4 đáp án của câu: weakened (trở nên suy yếu), faded (bạc màu), fainted (uể oải, mờ nhạt), lightened (chiếu sáng, rọi sáng) thì đáp án faded là phù hợp về nghĩa nhất. Câu này có thể hiểu là “Màn cửa đã bị bạc màu vì nắng gắt”.

Câu 22: Today, household chores have been made much easier by electrical_______.

A. instruments B. applications C. appliances D. utilities

Giải thích: electrical appliances: thiết bị điện, đồ gia dụng chạy bằng điện

Câu 23: The room needs_______ for the wedding.

A. decorating B. decorate C. be decorated D. to decorate

Giải thích: Cấu trúc need + doing something: việc gì đó cần làm (ý nghĩa bị động)

Siêu khuyến mãi tuần này

Lịch khai giảng mới nhất

Mua thẻ học tiếng Anh ở đâu?

Phần mềm học tiếng Anh

Cách học tiếng Anh online

Câu 24: I accidentally_______ Mike when I was crossing a street downtown yesterday.

A. lost touch with B. paid attention to C. caught sight of D. kept an eye on

Giải thích: To lose touch with someone: mất liên lạc với ai đó, to pay attention to: tập trung, chú ý; to catch sight of: gặp trong chốc lát; to keep an eye on: theo dõi. Như vậy đáp án phù hợp với nghĩa của câu là caught sight of, câu này được hiểu là “Hôm qua tôi tình cờ gặp Mike khi băng qua đường ở khu trung tâm buôn bán”.

Câu 25: - “Why wasn’t your boyfriend at the party last night?”

- “He _______ the lecture at Shaw Hall. I know he very much wanted to hear the speaker.”

A. was to attend B. may have attended C. can have attended D. should have attended

Giải thích: Cả 3 đáp án đều B, C, D đều thể hiện dự đoán một sự việc có thể diễn ra trong quá khứ, trong đó D có nghĩa “đáng lẽ anh ấy nên …”, còn B và C nghiêng về tình chất dự đoán, nhưng độ chắc chắn của B cao hơn. Ở vế sau của câu có đề cập I know he very much wanted to hear the speaker nên đáp án của câu là B.

Xem đề thi và lời giải chi tiết đầy đủ tại đây: More
Để tham khảo lời giải đề thi tiếng Anh Đại học, Cao đẳng năm 2007, mời các em tải bài tại đây: Download


Global Education


Bạn có thích bài viết này?


Thông báo nội bộ
Thông báo nâng cấp máy chủ
Thông báo nâng cấp máy chủ

Chân thành cảm ơn Quý khách hàng, học viên và các đối tác đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến của Công ty Global Education trong thời gian vừa qua!



Tin khuyến mãi
Từ 11-22/11/20013: Siêu khuyến mãi cho thẻ học đa năng
Từ 11-22/11/20013: Siêu khuyến mãi cho thẻ học đa năng

Nhân kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam, Global Education triển khai chương trình khuyến mãi đặc biệt cho học viên có kế hoạch ôn luyện thi TOEIC; TOEFL-iBT; ôn luyện thi tiếng Anh THPT và tiếng Anh giao tiếp quốc tế…



Góc luyện thi
Thời và hợp thời (phần II)
Thời và hợp thời (phần II)

Trong bài học phần trước, "Góc luyện thi" đã phân tích các bước làm phần bài thi về Thời và hợp thời. Dưới đây là đáp án bài thi mẫu lần trước và một số dạng bài về Thời – hợp thời và phương pháp giải để các bạn tham khảo.