Đáp án bài thi mẫu:
1. Key: A
Hint: “in two years” là trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai mang nghĩa “trong hai năm tới”. Vậy đáp án đúng là will be a student.
2. Key: D
Hint: Tuy nhiên trong câu điều kiện loại II, “tobe” trong mệnh đề If lại luôn để ở dạng “were”. Đáp án đúng: were.
3. Key: A
Hint: Câu trên có nghĩa là “Tôi không thể tìm thấy quyển sách của cậu ở đâu cả. Tôi sẽ trả lại cậu khi nào tôi tìm thấy nó”. Như vậy câu diễn đạt một điều chắc chắn xảy đến “tôi sẽ trả khi tôi tìm được”. Do đó đáp án đúng là find.
4. Key: D
Hint: Câu trên thuộc câu điều kiện loại III, do đó động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì tương lai hoàn thành trong quá khứ. Đáp án đúng là wouldn’t have been.
5. Key: C
Hint: Câu trên là câu gián tiếp, động từ trong mệnh đề chính “asked” ở dạng quá khứ đơn giản do đó trong mệnh đề phụ động từ không thể ở các dạng hiện tại. Đáp án đúng là I had seen.
6. Key: D
Hint: Câu điều kiện loại I – động từ trong mệnh đề chính ở dạng hiện tại đơn giản. Đáp án đúng là I go.
7. Key: C
Hint: Câu trên diễn đạt một sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, do đó đáp án đúng là had.
8. Key: A
Hint:Vế trước của câu cần chia sử dụng thì hiện tại đơn giản, câu diễn đạt một dự đoán (có nhiều khả năng xảy ra, một niềm tin tưởng). Vậy đáp án đúng là is.
9. Key: B
Hint: Câu trên cho biết kết quả của một sự việc mà còn liên quan tới hiện tại, do đó đáp án đúng là has been stolen.
10. Key: B
Hint: Câu trên là một câu trần thuật, diễn đạt một hành động xảy ra và đã kết thúc, do đó đáp án đúng là took.
Sentence structure_Bộ sưu tập cấu trúc câu
(I) Nội dung:
Làm thế nào để nhớ hết được các cấu trúc câu đã học? Nhiều em học sinh cứ miệt mài chăm chỉ ghi chép, học thuộc lòng tất cả những gì thu nhận được từ trên lớp một cách chi tiết và tỉ mỉ. Đó cũng là một chiều hướng tích cực trong việc học ngoại ngữ. Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian và đẩy nhanh hiệu quả học, các em nên có những cái nhìn tổng quát về hệ thống cấu trúc câu, các mẫu câu thường gặp. Đó là cách học thông minh, có sự phân tích kĩ lưỡng.
Liên quan tới hệ thống cấu trúc câu, các em cần biết tới các yếu tố sau:
· Chủ ngữ và vị ngữ
· Cụm từ
· Mệnh đề
· Dấu câu
· Các loại câu và chính tả
· Các mẫu câu cơ bản
· Việc chuyển đổi các mẫu câu
· Thể câu
Ở mức độ thi đại học hiện nay, các em chưa thể đi sâu nghiên cứu các yếu tố trên đây. Việc nắm được các mẫu câu cơ bản là cần thiết hơn cả.
Các kí hiệu và thuật ngữ cần biết:
· V-be = verb of being (động từ tobe)
· LV = linking verb (hệ từ)
· V-int = intransitive verb (nội động từ)
· V-tr = transitive verb (ngoại động từ)
· ADV/TP = adverbial of time or place (trạng ngữ chỉ thời gian hay địa điểm)
· ADJ = adjective (tính từ)
· NP = Noun phrase (Cụm danh từ)
· subject complement: bổ ngữ cho chủ ngữ
· direct object: tân ngữ trực tiếp
· indirect object: tân ngữ gián tiếp
Trong tiếng Anh có 10 mẫu câu cơ bản sau:
1. NP1 + V-be + ADV/ TP
· Động từ to be được theo sau bởi động từ chỉ địa điểm hay thời gian.
|
My friends |
are |
here. |
|
NP1 (subject) |
V-be |
ADV/ TP |
· Trạng ngữ chỉ thời gian và địa điểm có thể là một cụm giới từ.
|
My friends |
are |
at the library. |
|
NP1 (subject) |
V-be |
ADV/ TP |
2. NP1 + V-be + ADJ
· Động từ to be theo sau bởi một tính từ (có chức năng làm thuộc ngữ – bổ nghĩa cho chủ ngữ).
|
His clear tenor voice |
was |
quite |
lovely |
|
NP1 (subject) |
V-be |
|
ADJ (subjective complement) |
· Tính từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ có thể là một cụm giới từ.
|
The supervisor |
was |
in a good mood |
today. |
|
NP1 (subject) |
V-be |
ADJ (subjective complement) |
|
3. NP1 + V-be + NP1
· Động từ to be theo sau bởi một danh từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ.
|
Mr. James |
has |
been |
a |
teacher |
for forty years |
|
NP1 (subject) |
|
V-be |
|
NP1 (subjective complement) |
|
Chú ý: Cụm danh từ thứ 2 có cùng số với cụm danh từ thứ nhất vì nó cùng chỉ một chủ ngữ (Mr. James = teacher).
4. NP1 + LV + ADJ
· Động từ liên kết được theo sau bởi một tính từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ.
|
The cake |
on the table |
looks |
delicious. |
|
NP1 (subject) |
|
LV |
ADJ (subjective complement) |
· Tính từ này có thể là một cụm giới từ.
|
Marianne |
looks |
like her mother.
|
|
NP1 (subject) |
LV |
ADJ (subjective complement)
|
5. NP1 + LV + NP1
· Động từ liên kết được theo sau bởi một danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ.
|
At a very early age |
Joan |
became |
a |
Buddhist. |
|
|
NP1 (subject) |
LV |
|
NP1 (subjective complement)
|
Chú ý: Cụm danh từ thứ 2 có cùng số với cụm danh từ thứ nhất vì nó cùng chỉ một chủ ngữ (Joan = Buddhist).
6. NP1 + V-int
· Động từ chỉ hành động không có tân ngữ trực tiếp.
|
In a few weeks |
my cousin |
will |
arrive. |
|
|
NP1 (subject) |
|
V-int |
· Thậm chí khi động từ chỉ hành động theo sau bởi một cụm giới từ, nó vẫn là nội động từ miễn là nó không nhận tân ngữ gián tiếp.
|
In a few weeks |
my cousin |
will |
arrive. |
with my uncle. |
|
|
NP1 (subject) |
|
V-int |
|
7. NP1 + V-tr + NP2
· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ trực tiếp.
|
The archer |
shot |
an |
arrow |
into the target. |
|
NP1 (subject) |
V-tr |
|
NP2 (direct object) |
|
8. NP1 + V-tr + NP2 + NP3
· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ gián tiếp, tiếp đó là một tân ngữ trực tiếp.
|
Smithers |
gave |
the employees |
a raise. |
|
NP1 (subject) |
V-tr |
NP2 (indirect object) |
NP3 (direct object) |
9. NP1 + V-tr + NP2 + ADJ
· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ gián tiếp. Tân ngữ gián tiếp được theo sau bởi một tính từ làm bổ nghĩa cho nó.
|
The jury |
found |
the defendant |
guilty. |
|
NP1 (subject) |
|
NP2 (direct object) |
ADJ (objective complement) |
10. NP1 + V-tr + NP2 + NP2
· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ trực tiếp. Tân ngữ này được theo sau bởi một danh từ làm bổ ngữ cho nó.
|
Most people |
consider |
Jacobsen |
a loyal friend. |
|
NP1 (subject) |
|
NP2 (direct object) |
NP2 (objective complement) |
Chú ý: (Jacobsen = friend)
Trên đây là 10 mẫu câu cơ bản trong tiếng Anh giúp ích cho các em rất nhiều trong quá trình làm các dạng bài về kỹ năng cũng như dạng bài về ngữ pháp.
(II) Bài kiểm tra mẫu:
1. Jane is not _____. She’s just gone out for shopping.
A. at here
B. on here
C. here
D. to here
2. Mark was not _____ at that time. He can’t persuaded her parents to accept their journey.
A. clever
B. cleverless
C. cleverly
D. cleverness
3. Most students in class 12A5 consider Hưng ______.
A. good monitor
B. a good monitor
C. is a good monitor
D. are a good monitor
4. Joanne found the problem _____ and so did John.
A. difficulty
B. difficulties
C. difficult
D. difficultness
5. ABC company’s manager gave Mark _____
A. a high raise
B. high raise
C. a tall raise
D. to a raise
6. Yesterday George send his parents ______ from Moscow.
A. to a letter
B. with a letter
C. by a letter
D. a letter
7. Two weeks ago, Eileen borrowed me ______ but she forgot to bring me back.
A. of a book
B. for a book
C. to a book
D. a book
8. All of apples in the Smiths’ garden look ______.
A. delicious
B. beauty
C. deliciousness
D. deliciously
9. Elizabeth’s daughter felt extremely ______.
A. misery
B. miserly
C. miseriliness
D. miserilinesses
10. The waiter brings Mary _____ every morning.
A. a glass of lemon juice
B. with a glass of lemon juice
C. by a glass of lemon juice
D. to a glass of lemon juice
Các bạn vui lòng lưu lại kết quả bài làm và theo dõi đáp án ở bài học tiếp theo.