Đặt Global Education làm trang chủ
Global Education - English Online Training Course for Vietnamese Internet Magazine Gateway IXP ISP ICP FPT Portal Cap nhat Hanoi Ha Noi Sai Gon Ho Chi Minh Saigon Hue Danang Da Nang Hoc tai nha hoc truc tuyen hoc tieng Anh tai nha hoc tieng Anh truc tuyen tieng Anh chuyen nganh tieng Anh giao tiep tieng Anh luyen thi tieng Anh Trung hoc iCard
   
   
   
   
   
   
 
 
 KHÓA HỌC ONLINE
 
Tiếng Anh trẻ em
Tiếng Anh giao tiếp
Tiếng Anh chuyên ngành
Hệ đào tạo dài hạn 2 năm
Ôn luyện TOEFL-iBT
Ôn luyện thi TOEIC
 
 TIỆN ÍCH HỌC TẬP
 
Kiểm tra đầu vào
Tiếng Anh luyện thi
Hỏi đáp trong ngày
Kinh nghiệm học tập
Góc luyện thi 
Home4English2.0
Phương pháp giảng dạy
Mỗi ngày một tri thức mới
Luyện nói tiếng Anh
 
 ĐĂNG KÝ HỌC TẬP
 
Đăng ký qua VTC eBank
Đăng ký học bằng VCOIN
Mệnh giá thẻ học
Giao thẻ miễn phí
Hệ thống đại lý
Hướng dẫn học tập
Đăng ký học qua SMS
 
 THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN
 
Ngữ pháp Online
Cấu trúc hay
Cách dùng tiếng Anh
Bài hát tiếng Anh
Video clip vui
Ảnh ngộ nghĩnh
Truyện cười tiếng Anh
 
 TIN TỨC TỔNG HỢP
 
Thông tin nội bộ
Thông Tin khuyến mãi
Việc làm tuyển dụng
Giáo dục - Du học
Thông tin kinh tế
 
 TỪ ĐIỂN
 
 
 CHÀO MỪNG VỊ KHÁCH
 
 
 KHÁCH ĐANG TRUY CẬP
 
 
 HỖ TRỢ HỌC VIÊN
 
  Hỗ trợ học viên
    hoconline1
    hoconline2
    hoconline3
    hoconline4
    hoconline5
    hotrokythuatge
  CallCenter 04-6267 0327
  Email info@globaledu.com.vn

  
Đăng ký học Hướng dẫn sử dụng
 
 
 Trang chủ » Góc luyện thi » chi tiết thông tin
 
 
 
Sentence structure_Bộ sưu tập cấu trúc câu
Số lượng câu hỏi trong đề thi đại học không nhiều, thường chỉ giới hạn trong khoảng 5 câu. Tuy nhiên để làm được chính xác cả 5 câu đó, các sĩ tử đã phải ra sức tìm tòi, sưu tập cho đủ bộ các cấu trúc tiếng Anh từ đơn giản cho tới phức tạp.

Đáp án bài thi mẫu:

1. Key: A

Hint: “in two years” là trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai mang nghĩa “trong hai năm tới”. Vậy đáp án đúng là will be a student.

2. Key: D

Hint: Tuy nhiên trong câu điều kiện loại II, “tobe” trong mệnh đề If lại luôn để ở dạng “were”. Đáp án đúng: were.

3. Key: A

Hint: Câu trên có nghĩa là “Tôi không thể tìm thấy quyển sách của cậu ở đâu cả. Tôi sẽ trả lại cậu khi nào tôi tìm thấy nó”. Như vậy câu diễn đạt một điều chắc chắn xảy đến “tôi sẽ trả khi tôi tìm được”. Do đó đáp án đúng là find.

4. Key: D

Hint: Câu trên thuộc câu điều kiện loại III, do đó động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì tương lai hoàn thành trong quá khứ. Đáp án đúng là wouldn’t have been.

5. Key: C

Hint: Câu trên là câu gián tiếp, động từ trong mệnh đề chính “asked” ở dạng quá khứ đơn giản do đó trong mệnh đề phụ động từ không thể ở các dạng hiện tại. Đáp án đúng là I had seen.

6. Key: D

Hint: Câu điều kiện loại I – động từ trong mệnh đề chính ở dạng hiện tại đơn giản. Đáp án đúng là I go.

7. Key: C

Hint: Câu trên diễn đạt một sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, do đó đáp án đúng là had.

8. Key: A

Hint:Vế trước của câu cần chia sử dụng thì hiện tại đơn giản, câu diễn đạt một dự đoán (có nhiều khả năng xảy ra, một niềm tin tưởng). Vậy đáp án đúng là is.

9. Key: B

Hint: Câu trên cho biết kết quả của một sự việc mà còn liên quan tới hiện tại, do đó đáp án đúng là has been stolen.

10. Key: B

Hint: Câu trên là một câu trần thuật, diễn đạt một hành động xảy ra và đã kết thúc, do đó đáp án đúng là took.


                                     Sentence structure_Bộ sưu tập cấu trúc câu

(I)
Nội dung:

Làm thế nào để nhớ hết được các cấu trúc câu đã học? Nhiều em học sinh cứ miệt mài chăm chỉ ghi chép, học thuộc lòng tất cả những gì thu nhận được từ trên lớp một cách chi tiết và tỉ mỉ. Đó cũng là một chiều hướng tích cực trong việc học ngoại ngữ. Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian và đẩy nhanh hiệu quả học, các em nên có những cái nhìn tổng quát về hệ thống cấu trúc câu, các mẫu câu thường gặp. Đó là cách học thông minh, có sự phân tích kĩ lưỡng.

Liên quan tới hệ thống cấu trúc câu, các em cần biết tới các yếu tố sau:

· Chủ ngữ và vị ngữ

· Cụm từ

· Mệnh đề

· Dấu câu

· Các loại câu và chính tả

· Các mẫu câu cơ bản

· Việc chuyển đổi các mẫu câu

· Thể câu

Ở mức độ thi đại học hiện nay, các em chưa thể đi sâu nghiên cứu các yếu tố trên đây. Việc nắm được các mẫu câu cơ bản là cần thiết hơn cả.

Các kí hiệu và thuật ngữ cần biết:

· V-be = verb of being (động từ tobe)

· LV = linking verb (hệ từ)

· V-int = intransitive verb (nội động từ)

· V-tr = transitive verb (ngoại động từ)

· ADV/TP = adverbial of time or place (trạng ngữ chỉ thời gian hay địa điểm)

· ADJ = adjective (tính từ)

· NP = Noun phrase (Cụm danh từ)

· subject complement: bổ ngữ cho chủ ngữ

· direct object: tân ngữ trực tiếp

· indirect object: tân ngữ gián tiếp

Trong tiếng Anh có 10 mẫu câu cơ bản sau:

1. NP1 + V-be + ADV/ TP

· Động từ to be được theo sau bởi động từ chỉ địa điểm hay thời gian.

My friends

are

here.

NP1 (subject)

V-be

ADV/ TP

· Trạng ngữ chỉ thời gian và địa điểm có thể là một cụm giới từ.

My friends

are

at the library.

NP1 (subject)

V-be

ADV/ TP

2. NP1 + V-be + ADJ

· Động từ to be theo sau bởi một tính từ (có chức năng làm thuộc ngữ – bổ nghĩa cho chủ ngữ).

His clear tenor voice

was

quite

lovely

NP1 (subject)

V-be

ADJ (subjective complement)

· Tính từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ có thể là một cụm giới từ.

The supervisor

was

in a good mood

today.

NP1 (subject)

V-be

ADJ (subjective complement)

3. NP1 + V-be + NP1

· Động từ to be theo sau bởi một danh từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

Mr. James

has

been

a

teacher

for forty years

NP1 (subject)

V-be

NP1 (subjective complement)

Chú ý: Cụm danh từ thứ 2 có cùng số với cụm danh từ thứ nhất vì nó cùng chỉ một chủ ngữ (Mr. James = teacher).

4. NP1 + LV + ADJ

· Động từ liên kết được theo sau bởi một tính từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

The cake

on the table

looks

delicious.

NP1 (subject)

LV

ADJ (subjective complement)

· Tính từ này có thể là một cụm giới từ.

Marianne

looks

like her mother.

NP1 (subject)

LV

ADJ (subjective complement)



5. NP1 + LV + NP1

· Động từ liên kết được theo sau bởi một danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

At a very early age

Joan

became

a

Buddhist.

NP1 (subject)

LV

NP1 (subjective complement)



Chú ý: Cụm danh từ thứ 2 có cùng số với cụm danh từ thứ nhất vì nó cùng chỉ một chủ ngữ (Joan = Buddhist).

6. NP1 + V-int

· Động từ chỉ hành động không có tân ngữ trực tiếp.

In a few weeks

my cousin

will

arrive.

NP1 (subject)

V-int



· Thậm chí khi động từ chỉ hành động theo sau bởi một cụm giới từ, nó vẫn là nội động từ miễn là nó không nhận tân ngữ gián tiếp.

In a few weeks

my cousin

will

arrive.

with my uncle.

NP1 (subject)

V-int

7. NP1 + V-tr + NP2

· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ trực tiếp.

The archer

shot

an

arrow

into the target.

NP1 (subject)

V-tr

NP2 (direct object)

8. NP1 + V-tr + NP2 + NP3

· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ gián tiếp, tiếp đó là một tân ngữ trực tiếp.

Smithers

gave

the employees

a raise.

NP1 (subject)

V-tr

NP2 (indirect object)

NP3 (direct object)

9. NP1 + V-tr + NP2 + ADJ

· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ gián tiếp. Tân ngữ gián tiếp được theo sau bởi một tính từ làm bổ nghĩa cho nó.

The jury

found

the defendant

guilty.

NP1 (subject)

NP2 (direct object)

ADJ (objective complement)

10. NP1 + V-tr + NP2 + NP2

· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ trực tiếp. Tân ngữ này được theo sau bởi một danh từ làm bổ ngữ cho nó.

Most people

consider

Jacobsen

a loyal friend.

NP1 (subject)

NP2 (direct object)

NP2 (objective complement)

Chú ý: (Jacobsen = friend)

Trên đây là 10 mẫu câu cơ bản trong tiếng Anh giúp ích cho các em rất nhiều trong quá trình làm các dạng bài về kỹ năng cũng như dạng bài về ngữ pháp.

(II) Bài kiểm tra mẫu:

1. Jane is not _____. She’s just gone out for shopping.

A. at here

B. on here

C. here

D. to here

2. Mark was not _____ at that time. He can’t persuaded her parents to accept their journey.

A. clever

B. cleverless

C. cleverly

D. cleverness

3. Most students in class 12A5 consider Hưng ______.

A. good monitor

B. a good monitor

C. is a good monitor

D. are a good monitor

4. Joanne found the problem _____ and so did John.

A. difficulty

B. difficulties

C. difficult

D. difficultness

5. ABC company’s manager gave Mark _____

A. a high raise

B. high raise

C. a tall raise

D. to a raise

6. Yesterday George send his parents ______ from Moscow.

A. to a letter

B. with a letter

C. by a letter

D. a letter

7. Two weeks ago, Eileen borrowed me ______ but she forgot to bring me back.

A. of a book

B. for a book

C. to a book

D. a book

8. All of apples in the Smiths’ garden look ______.

A. delicious

B. beauty

C. deliciousness

D. deliciously

9. Elizabeth’s daughter felt extremely ______.

A. misery

B. miserly

C. miseriliness

D. miserilinesses

10. The waiter brings Mary _____ every morning.

A. a glass of lemon juice

B. with a glass of lemon juice

C. by a glass of lemon juice

D. to a glass of lemon juice

Các bạn vui lòng lưu lại kết quả bài làm và theo dõi đáp án ở bài học tiếp theo.

Global Education
  Bản in
  CÁC TIN KHÁC
Thời và hợp thời (phần I)
 
 
 
 
Lessons to download
Online shopping (English for Computing and Technology)

Ngày nay, vi tính công nghệ đóng vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta. Các hoạt động của ta ngày càng có sự hỗ trợ của những thiết bị hiện đại này. Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự thâm nhập của nền công nghệ cao trong việc mua sắm của người Mỹ.

Telephone for Business
Topic 4: Education - Bài 19: High School Meeting
Luyện nói tiếng Anh
Những căp từ gây khó khăn trong tiếng Anh

Các bạn có bao giờ nhầm lẫn những cặp từ phát âm gần giống nhau hoăc giống nhau hoàn toàn trong Tiếng Anh không? Có sự nhầm lẫn này một là vốn từ vựng của bạn chưa nhiều đủ để phân biệt các cặp từ phát âm giống nhau trong văn cảnh hai là bạn có sự nhầm lẫn trong cách phát âm một số từ gần giống nhau trong Tiếng Anh nên có những sự nhầm lẫn này. Với câu hỏi này chúng tôi xin chia sẻ với bạn 2 dạng từ vựng mà dễ gây nhầm lẫn nhất.

Chìa khóa vàng để sở hữu ngữ điệu tiếng Anh chuẩn
Strong form và weak form trong tiếng Anh
Việc làm - Tuyển dụng
10 lỗi thường gặp khi viết CV

Khi viết CV chúng ta có thể mắc rất nhiều lỗi mà đôi khi có tự đọc đi đọc lại nhiều lần chúng ta cũng khó có thể nhận ra chúng. Dưới đây là những lỗi phổ biến mà người viết CV hay mắc phải nhất, theo tổng hợp của The Fuller CV. Các bạn hãy so sánh, rồi thử thay đổi một chút trong CV của mình để đạt được hiệu quả ấn tượng và tích cực nhất cho định hướng nghề nghiệp tương lai nhé!

Thông tin tuyển dụng (Tháng 5/2010)
Công ty Global Education tuyển dụng – Tháng 10/2009


 

Công ty Global Education Vietnam

Trụ sở chính: Tầng 8 tòa nhà N02 Trần Quý Kiên, Quận Cầu Giấy, Hà Nội - Tel: 04-6267 0327 / Fax: 04-6267 0328
Website: www.globaledu.vn | www.globaledu.com.vn | www.hocngoaingu.vn | www.hocngoaingu.com
Giấy phép đào tạo tiếng Anh trực tuyến số 2991/QĐ-SGD&ĐT của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
 Copyright© 2004-2010 Global Education® - All Rights Reserved
®Ghi nguồn "www.globaledu.com.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.
Global Education