Đặt Global Education làm trang chủ
Global Education - English Online Training Course for Vietnamese Internet Magazine Gateway IXP ISP ICP FPT Portal Cap nhat Hanoi Ha Noi Sai Gon Ho Chi Minh Saigon Hue Danang Da Nang Hoc tai nha hoc truc tuyen hoc tieng Anh tai nha hoc tieng Anh truc tuyen tieng Anh chuyen nganh tieng Anh giao tiep tieng Anh luyen thi tieng Anh Trung hoc iCard
   
   
   
   
   
   
 
 
 KHÓA HỌC ONLINE
 
Tiếng Anh trẻ em
Tiếng Anh giao tiếp
Tiếng Anh chuyên ngành
Hệ đào tạo dài hạn 2 năm
Ôn luyện TOEFL-iBT
 
 TIỆN ÍCH HỌC TẬP
 
Kiểm tra đầu vào
Tiếng Anh luyện thi
Hỏi đáp trong ngày
Kinh nghiệm học tập
Góc luyện thi 
Home4English2.0
Phương pháp giảng dạy
Mỗi ngày một tri thức mới
Luyện nói tiếng Anh
 
 ĐĂNG KÝ HỌC TẬP
 
Mệnh giá thẻ học
Giao thẻ miễn phí
Hệ thống đại lý
Hướng dẫn học tập
Đăng ký học qua SMS
 
 THƯ VIỆN TRỰC TUYẾN
 
Ngữ pháp Online
Cấu trúc hay
Cách dùng tiếng Anh
Bài hát tiếng Anh
Video clip vui
Ảnh ngộ nghĩnh
Truyện cười tiếng Anh
 
 TIN TỨC TỔNG HỢP
 
Thông tin nội bộ
Thông Tin khuyến mãi
Việc làm tuyển dụng
Giáo dục - Du học
Thông tin kinh tế
 
 TỪ ĐIỂN
 
 
 CHÀO MỪNG VỊ KHÁCH
 
 
 KHÁCH ĐANG TRUY CẬP
 
 
 HỖ TRỢ HỌC VIÊN
 
  Hỗ trợ học viên
    hoconline1
    hoconline2
    hoconline3
    hoconline4
    hoconline5
    hotrokythuatge
  CallCenter 04-6267 0327
  Email info@globaledu.com.vn
PayNet
Paygate
  
Đăng ký học Hướng dẫn sử dụng
 
 
 Trang chủ » Góc luyện thi » chi tiết thông tin
 
 
 
Liên từ và cụm giới từ
Khi làm bài thi đại học các em thường gặp dạng bài chọn từ (hoặc cụm từ) thích hợp để hoàn thành một câu, ví dụ: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu dưới đây:

He was offered the job _____ his qualifications were poor.

A. despite B. in spite of C. even though D. Whereas

Các phương án đã cho là các liên từ hoặc cụm giới từ tương đương. Chúng cũng có thể là các từ nối như when, while, as ... Nếu các phương án đơn thuần là các liên từ thì các em chỉ việc chọn từ có ý nghĩa phù hợp nhất bằng phương pháp thay thế lần lượt. Khó khăn hơn là các cụm từ phức hợp mà nghĩa của chúng lại tương tương nhau.

Phần 1: Thế nào là liên từ/ cụm giới từ

Liên từ là những từ, cụm từ dùng để nối 2 từ, 2 cụm từ hay 2 mệnh đề trong câu hoặc 2 câu với nhau. Có 2 loại liên từ: Liên từ kết hợp (Coordinating conjunctions) và liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions).

1. Liên từ kết hợp gồm có: and (và), but (nhưng), both ... and (vừa...vừa, cả...lẫn...), or (hoặc), either ... or (hoặc...hoặc), neither ... nor... (không ...cũng không...), not only ... but also (không những...mà còn...). Các liên từ này nối 2 vế có quan hệ đẳng lập.

2. Liên từ phụ thuộc gồm có: when (khi), while (trong khi), before (trước khi), after (sau khi), because (bởi vì), though/ although (mặc dù), if (nếu), so (such)...that (quá...đến nỗi), so that (để) ... Các liên từ này nối 2 vế có quan hệ phụ thuộc.

Một số liên từ nối 2 mệnh đề có thể được thay thế bằng các cụm giới từ tương đương. Ví dụ although có thể được thay thế bằng in spite of hoặc despite, owing to thay cho because ... Nhưng lưu ý rằng khi thay thể liên từ bằng giới từ thì sau nó không còn là mệnh đề nữa mà phải là danh từ/ đại từ/ danh động từ. Đề thi đại học thường yêu cầu các em lựa chọn giữa các liên từ/ cụm giới từ. Để làm đúng được dạng bài này các em phải quan sát xem sau từ cần điền là mệnh đề hay danh từ/ đại từ/ danh động từ.

Phần 2: Một số liên từ và cụm giới từ thông dụng trong các đề thi đại học

1. Besides (giới từ) có nghĩa là “bên cạnh”. Nó đứng trước danh từ/ đại từ/ danh động từ.

Ví dụ: Besides doing the cooking I look after the garden.

(Ngoài việc nấu nướng tôi còn trông nom cả khu vườn nữa).

Besides (trạng từ) có nghĩa là “ngoài ra”. Nó thường đứng trước mệnh đề mà cũng có thể đi sau mệnh đề mà nó giới thiệu.

Ví dụ: I can’t go now, I’m too busy. Besides, my passport is out of date.

(Tôi không thể đi bây giờ; tôi bận lắm. Ngoài ra, giấy thông hành của tôi đã hết hạn).

2. However thường có nghĩa là “nhưng mà, tuy nhiên”. Nó có thể đi liền trước hoặc theo sau mệnh đề hoặc đi liền sau từ hoặc cụm từ đầu tiên của mệnh đề.

Ví dụ: I’ll offer it to Tom. However, he may not want it.

3. Otherwise (nếu không, kẻo)

Ví dụ: We must be early; otherwise we won’t get a seat.

(Chúng ta phải đi sớm; nếu không ta sẽ không có chỗ ngồi).

4. Therefore (do đó) được dùng thay cho so trong tiếng Anh trang trọng. Nó có thể đứng đầu mệnh đề hoặc sau từ, cụm từ đầu tiên hoặc trước động từ chính.

5. Though, although, even though (mặc dù) thường giới thiệu các mệnh đề chỉ sự nhượng bộ. Chú ý rằng sau though, although, even though là các mệnh đề.

Ví dụ: Though/ although they are expensive, people buy them.

(Mặc dù chúng đắt giá, người ta vẫn mua).

6. In spite of và despite

In spite of và despite có nghĩa tương đương với though, although, even though (mặc dù) nhưng sau chúng phải là danh từ/ đại từ/ danh động từ.

Ví dụ: In spite of having no qualifications he got the job.

(Mặc dù không có chuyên môn gì, anh ta vẫn xin được việc).

- Khi chuyến câu trên sang dùng với although thì sau nó phải là một mệnh đề:

Ví dụ: Although he has no qualifications he got the job.

7. Because và because of (bởi vì)

- Sau because là một mệnh đề:

Ví dụ: Because it rained, I didn’t go to school.

(Bởi vì trời mưa, tôi đã không đến trường)

- Sau because of là danh từ/ đại từ/ danh động từ:

Ví dụ: I didn’t go to school because of rain.

8. Reason why và reason for: (lý do)

- Sau reason why là một mệnh đề:

Ví dụ: The reason why grass is green was a mystery to the little boy.

(Lý do tại sao cỏ màu xanh là một điều bí ẩn đối với cậu bé)

- Sau reason for là danh từ:

Ví dụ: The reason for the disaster was engine failure, not human error.

(Lý do của thảm họa đó là lỗi của động cơ, không phải là sai lầm của con người)

9. So that (= in order that) và so as to (= in order to)

Các cụm từ trên đều giới thiệu cho mệnh đề hoặc cụm từ chỉ mục đích. Sau so that và in order that là một mệnh đề. Sau so as to và in order to là động từ nguyên thể.

Một số cụm giới từ thông dụng:

Cụm từ
    

Nghĩa

In addition to
    
Thêm vào đó

Instead of
    

Thay vì

On account of
    

Do cái gì/ vì lý do gì

On behalf of sb
    

Đại diện cho ai

In accordance with sth
    

Phù hợp với cái gì

According to
    

Theo, y theo

Owing to
    

Do vì, bởi vì

Samples:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:

1. _____it was raining heavily he went out without a raincoat.

A. In spite B. In spite of C. However D. Although

2. ______of the committee, I’d like to thank you for your generous donation.

A. According B. On behalf C. Together D. In addition

3. _____he wasn’t feeling very well, Mr Graham went to visit his aunt as usual.

A. Although B. However C. Therefore D. Still

4.______he had no money for a bus, he had to walk all the way home.

A. For B. Thus C. So D. As

5. _____to an accident in the High Street, traffic is moving very slowly on the London Road.

A. Through B. Owing C. Because D. Since

6. Of course I’m a Christian______I expect everyone who works here to be a Christian too.

A. since B. then C. and D. but

7. The ______the disaster was engine failure, not human error.

A. reason by B. reason on C. reason why D. reason for

8. We have to start early ______we won’t be late.

A. so that B. that C. because D. because of

9. She came in quietly______not to wake the baby.

A. as if B. so as C. such as D. if so

10. He was offered the job______his qualifications were poor.

A. despite B. in spite of C. even though D. Whereas

Đáp án bài thi mẫu trong bài Những lưu ý khi làm dạng bài điền từ

1. Key: A

Hint: Ta thấy rằng Charles Babbage là tên của a man nên chỗ trống cần điền phải thể hiện được ý “một người đàn ông có tên là Charles Babbage”. Trong 4 phương án, chỉ có called thể hiện được ý này. (Lưu ý đây là mệnh đề bị động rút gọn: a man who was called…)

2. Key: B

Hint: Ta có các cấu trúc sau: miss sth: bỏ lỡ cái gì; start doing sth: bắt đầu làm gì; make sth: làm ra cái gì; want to do sth: muốn làm gì. Đứng sau chỗ trống là một động từ ở dạng Ving (building) nên đáp án đúng là started.

3. Key: C

Hint: Ta không thể chọn until hay why hoặc though vì vế sau của câu có động từ khuyết thiếu chỉ sự phỏng đoán would ever. Với whether, ta có thể hiểu câu trên như sau: “Trong nhiều năm, mọi người đã tranh luận liệu những chiếc máy của ông có thể hoạt động được hay không”.

4. Key: C

Hint: Chiếc máy mà viện Bảo tàng Khoa học ở Luân Đôn xây dựng là chiếc máy mà mọi người chưa biết đến và là số ít nên nó chưa xác định, do đó the và some bị loại. Hơn nữa, vì âm đầu tiên của từ engine là một nguyên âm nên đáp án đúng là an.

5. Key: A

Hint: Cấu trúc it + take + time + to do sth: ai đó mất thời gian bao lâu để làm gì.
Global Education
  Bản in
  CÁC TIN KHÁC
Thời và hợp thời (phần I)
 
 
 
 
Lessons to download
Asking for directions (Part 2)

Qua bài học lần trước, bạn đã được làm quen với cách hỏi và chỉ đường đi. Bài học phần tiếp theo đây sẽ giúp bạn sử dụng thành thạo cách nói đó hơn qua chuỗi bài tập nghe và viết thực hành.

English Vocabulary – Social Rabel
Topic 4: Education: Bài 5: Cheating on test
Luyện nói tiếng Anh
Phát âm âm /h/ thế nào?

Để có bước tiến xa hơn trong kỹ năng nói tiếng Anh, bạn cần xây xong nền móng thật vững chắc dựa trên các chữ và âm (letters and sounds) căn bản trong tiếng Anh. Hi vọng thêm một viên gạch nữa được đặt lên qua bài luyện âm âm /h/ hôm nay.

Chào 2010!
Thực hành “Silent letter” (Phần II)_Silent letter quizzes
Việc làm - Tuyển dụng
Công ty Global Education tuyển dụng – Tháng 10/2009

Công ty Global Education Việt Nam là đơn vị đào tạo tiếng Anh trực tuyến hàng đầu Việt Nam với hơn 5000 kênh phân phối, điểm bán hàng trên toàn quốc cùng với hơn 300.000 học viên trong và ngoài nước đang là môi trường kinh doanh thương mại điện tử hiệu quả hiện nay. Chúng tôi đang có nhu cầu tuyển dụng các vị trí sau, cụ thể:

Công ty Global Education tuyển dụng - Tháng 9/2009
Thông báo tuyển dụng - Tháng 5/2009
 
 

Công ty Global Education Vietnam

Trụ sở chính: Tầng 8 tòa nhà N02 Trần Quý Kiên, Quận Cầu Giấy, Hà Nội - Tel: 04-6267 0327 / Fax: 04-6267 0328
Website: www.globaledu.vn | www.hocngoaingu.com.vn | www.hocngoaingu.vn | www.hocngoaingu.com
Giấy phép đào tạo tiếng Anh trực tuyến số 2991/QĐ-SGD&ĐT của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
 Copyright© 2004-2010 Global Education® - All Rights Reserved
®Ghi nguồn "www.globaledu.com.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.
Global Education